- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62 /2026/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 138/2026/TLST – DS ngày 21 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiền về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981.
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1967
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Trần Thị H thống nhất thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay cho chị Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền đề ngày 01/9/2024.
Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu án phí dân sự là 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí là 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003806 ngày 21/5/2026 tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKS khu vực 4 – Nghệ An; - Cơ quan THA Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Nghệ |