vanban.org

Quyết định 62/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Trương Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2026/QĐST- DSThanh Hoá, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 13, Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 184/2026/TLST- DS ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Ngọc Q: Ông Phạm Bá T – Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: Số B Đại Lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà Trương Thị D1, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Thôn G (N là Án Đ), xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxx.xxxx.xxxx, cấp ngày 28/9/2021

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ và thời hạn trả nợ: Tính đến ngày 24/8/2026, bà Trương Thị D1 còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền là 545.279.672 đồng (Năm trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi hai đồng).

Trong đó,

+ Nợ gốc: 395.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng).

+ Nợ lãi là: 150.279.672 đồng (Một trăm năm mươi triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi hai đồng).

Bà Trương Thị D1 và Ngân hàng TMCP V thống nhất bà D1 có trách nhiệm trả cho ngân hàng thành hai kỳ như sau:

Kỳ 1: Vào ngày 20/9/2026, bà Trương Thị D1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 395.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng).

Kỳ 2: Vào ngày 20/10/2026, bà Trương Thị D1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền còn lại là 150.279.672 đồng (Một trăm năm mươi triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi hai đồng).

Kể từ ngày 25/8/2026 Ngân hàng được tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn theo hợp đồng đã ký kết số LN 2505265666496 giữa ngân hàng và bà Trương Thị D1 trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi tất toán hết khoản vay.

- Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.136.000 đồng (Mười một triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000118 ngày 03/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn bà Trương Thị D1 phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên bà D1 phải chịu 12.906.000 đồng (Mười hai triệu, chín trăm linh sáu nghìn đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ