- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Doãn N - Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Doãn N và chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Doãn N, sinh năm 1969;
- Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1969;
Đều thường trú tại: Thôn T, xã V, tỉnh Hưng Yên;
(Trước đây là: Thôn T, xã H, huyện VT, tỉnh Thái Bình).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 07 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 07 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Doãn N và chị Lê Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Anh Phan Doãn N và chị Lê Thị L có hai con chung là Phan Thị L, sinh ngày 12 tháng 9 năm 1993 và Phan Thị Diệu A, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2003. Hai con chung của anh chị đều đã thành niên (trên 18 tuổi), khỏe mạnh, tự lập được cuộc sống, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về chia tài sản chung: Anh Phan Doãn N và chị Lê Thị L tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Phan Doãn N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng anh Phan Doãn N đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, anh Phan Doãn N được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0000506 ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân KV5 Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND xã V, tỉnh Hưng Yên (CNKH số 44/1990 ngày 08/01/1990 tại UBND xã H, huyện VT, tỉnh Thái Bình - phường/xã trước sát nhập); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |