vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chế T và chị Nguyễn Thị Mộng N. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Chế T và chị Nguyễn Thị Mộng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nguyễn Chế T và chị Nguyễn Thị Mộng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chế T và chị Nguyễn Thị Mộng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-HNGĐTân Hồng, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST–HNGĐ, ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chế T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng N, sinh năm 2004. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chế T và chị Nguyễn Thị Mộng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Chế T và chị Nguyễn Thị Mộng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Chế T đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000 đồng là tiền anh T đồng ý nộp và 75.000 đồng là tiền anh T tự nguyện nộp thay cho chị N) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0005094 ngày 19/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Vậy, anh Nguyễn Chế T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Mộng N không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ