vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H. 2.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND Khu vực 10 – Hà Nội (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2025/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1971; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20-4-2021; Địa chỉ: Thôn Thúy L, xã Phú K, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (nay là xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10-7-2021; Địa chỉ: Thôn 3, xã Canh N, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (nay là xã Tây Phương, thành phố Hà Nội). Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H có 01 con chung là cháu Hoàng Khánh L, sinh ngày 02-6-2015. Ông T và bà H thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Khánh L cho đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Hoàng Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên L thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000562, ký hiệu BLTU/25E ngày 11-7-2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho ông T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ