- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2022/TLST- DS ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2025/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2022/TLST- DS ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”. Xét thấy: Ngày 07 tháng 5 năm 2025 đại diện hợp pháp theo ủy quyền của các nguyên đơn ông Nguyễn Minh K có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Xét việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2022/TLST- DS ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn: 1. Bà Phan Thị B, sinh năm 1958 Nơi cư trú: Số nhà A ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. 2. Bà Phan Thị K1, sinh năm 1960 Nơi cư trú: Số nhà A ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. 3. Ông Phan Văn B1, sinh năm 1961 Nơi cư trú: Số nhà A ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. 4. Ông Phan Văn Hùng E, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Số nhà A ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của các nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm 1981. Nơi cư trú số nhà B ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Phan Tấn P, sinh năm 1966 Nơi cư trú: Số nhà A ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1973 2. Ông Nguyễn Xuân B2, sinh năm 1969 Nơi cư trú: ấp B, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre. 3. Ông Phan Văn Trường S, sinh năm 1975 Nơi cư trú: Số nhà B ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. 4. Bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1968. Nơi cư trú: 260/TT ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 5. Chị Phan Thị Lệ H, sinh năm 1992 Nơi cư trú: 500/TH ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 6. Chị Phan Thị Hằng N, sinh năm 1993 Nơi cư trú: 349/2 ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị P1, chị Phan Thị Lê H1 và chị Phạn Thị Hằng N1 là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Phan Văn Hùng A, sinh năm 1969 (chết năm 1995). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Chi phí tố tụng 6.635.000 đồng (Sáu triệu, sáu trăm ba mươi lăm ngàn đồng) [gồm chi phí đo đạc 5.555.000 đồng, chi phí định giá 900.000 đồng, quy trình cấp quyền sử dụng đất 180.000 đồng] nguyên đơn tự nguyện chịu, đã được quyết toán xong.
- Về án phí: Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 3.062.000 đồng (Ba triệu, không trăm sáu mươi hai ngàn đồng) cho ông Phan Văn Hùng E (do ông Nguyễn Minh K nộp thay) theo biên lai thu số 0004419 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKS nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - UBND xã Thạnh Phong. - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |