vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ: Số 25, đường Đ, phường H, quận T (na là phường T), Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Chị T vay tiền của ngân hàng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-DS.Vĩnh Long, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ n d n sự thụ lý số: 184/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

C c thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ n là tự ngu ện; nội dung thỏa thuận gi a c c đương sự không vi ph m điều cấm của luật và không tr i đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ: Số 25, đường Đ, phường H, quận T (na là phường T), Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Hoàng N; địa chỉ: Số 3D - 3E, đường V, Phường M, thành phố V (na là phường C), tỉnh Vĩnh Long và ông Trần Hoàng V; địa chỉ: Số 12B6 - 12B7, đường T, Phường B, thành phố M (na là phường M), tỉnh Đồng Tháp (Giấy ủy quyền ngày 13/10/2024).

- Bị đơn: Chị Ngu ễn Thị Thanh T, sinh năm 1999; nơi cư trú: Ấp N, xã B, hu ện Ô (nay là xã C), tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Ngu ên đơn và bị đơn đồng thừa nhận, tính đến ngà 11/9/2025 chị Ngu ễn Thị Thanh T còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền 4.833.196.972 đồng (bốn tỉ tám trăm ba mươi ba triệu một trăm chín mươi sáu ngàn chín trăm bảy mươi hai đồng). Trong đó, nợ gốc 3.282.799.920 đồng (ba tỉ hai trăm tám mươi hai triệu bảy trăm chín mươi chín ngàn chín trăm hai mươi đồng); nợ lãi trong h n và lãi qu h n 1.550.397.052 đồng (một tỉ năm trăm năm mươi triệu ba trăm chín mươi bảy ngàn không trăm năm mươi hai đồng).

ai bên tự thỏa thuận, chị Ngu ễn Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 4.833.196.972 đồng (bốn tỉ tám trăm ba mươi ba triệu một trăm chín mươi sáu ngàn chín trăm bảy mươi hai đồng).

ai bên tự thỏa thuận, kể từ ngày 12/9/2025 chị Nguyễn Thị Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi suất của số tiền nợ gốc chưa thanh to n, theo mức lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong khoản nợ gốc (Hợp đồng số: 076/22/ ĐCV-9383, ngày 19/4/2022).

Trường hợp, trong hợp đồng c c bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời k của Ng n hàng TMCP Q, th lãi suất mà chị T phải tiếp tục thanh to n cho Ng n hàng TMCP Q theo qu ết định của Tòa n c ng s được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng Q.

Trường hợp, chị Nguyễn Thị Thanh T (bị đơn) vi ph m nghĩa vụ theo thỏa thuận, th Ng n hàng TMCP Q (ngu ên đơn) có qu ền êu cầu Cơ quan Thi hành n có thẩm quyền, thi hành n đối với chị Nguyễn Thị Thanh T theo Qu ết định của Tòa n.

Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành n có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, khi chị T không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầ đủ, tài sản thế chấp gồm: Thửa đất số 193 & 195, cùng tờ bản đồ số 22, tọa l c t i phường N, tỉnh Vĩnh Long (Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất quyền sở h u nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: 076-1/22/ ĐTC-9383, ngày 19/4/2022 và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất quyền sở h u nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: 076-2/22/ ĐTC-9383, ngày 19/4/2022).

- Về án phí và chi phí tố tụng:

+ Chị Ngu ễn Thị Thanh T tự ngu ện nộp toàn bộ tiền án phí d n sự sơ thẩm 56.416.000 đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm mười sáu ngàn đồng .

+ Ng n hàng TMCP Q không phải chịu tiền n phí, số tiền t m ứng n phí 56.158.000 đồng (năm mươi sáu triệu một trăm năm mươi tám ngàn đồng) mà Ng n hàng đã nộp t i Chi cục Thi hành án d n sự thành phố V (c ), theo biên lai thu tiền số 0007939 ngày 23/5/2025 được hoàn trả l i cho Ng n hàng TMCP Q.

+ Chị Ngu ễn Thị Thanh T tự ngu ện chịu toàn bộ tiền chi phí tố tụng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), số tiền nà chị T nộp và được trả l i cho Ng n hàng TMCP Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Qu ết định nà được thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ