- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Hà Hữu Th và chị Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Hà Hữu Th; sinh năm 1983
Địa chỉ: tổ 10, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Chị Bùi Thị T, sinh năm 1984
Địa chỉ: tổ 10, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 12 tháng 6 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Hà Hữu Th và chị Bùi Thị Thuý trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Hữu Th và chị Bùi Thị T là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03, ngày 03/01/2008 của UBND phường Đoàn Kết, thị xã Lai Châu (nay là thành phố L), tỉnh Lai Châu. Đến nay anh Th, chị Thuý đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
Anh Hà Hữu Th và chị Bùi Thị T đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình và không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Hữu Th và chị Bùi Thị Thuý
- Về việc nuôi con: Chị Bùi Thị T và anh Hà Hữu Th có 02 con chung tên là Hà Quang H, sinh ngày 14/11/2009; Hà Kim N, sinh ngày 17/11/2015. Anh Th và chị T thỏa thuận về việc nuôi con như sau:
- Chị Bùi Thị T là là người trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hà Kim N, sinh ngày 17/11/2015 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);
- Anh Hà Hữu Th là người trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hà Quang H, sinh ngày 14/11/2009 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);
Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: chị Bùi Thị T và anh Hà Hữu Th thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Hà Hữu Th và chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Th, chị T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Bùi Thị T và anh Hà Hữu Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T và anh Hà Hữu Th thỏa thuận, anh Th là người nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác nhận Hà Hữu Th đã nộp đủ số tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai số 0000219 ngày 04/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đoàn Kết, thành phố L; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THA dân sự thành phố L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |