- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Tính - Hà Thị Đẹp: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 13 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 146, 212, 213, 370, 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn 7, xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
+ Chị Hà Thị Đ, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Bút Xuân, xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Hà Thị Đ xây dựng gia đình với nhau từ năm 2015, trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, tự do tìm hiểu, không bị ai ép buộc, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục của địa phương và có đăng kí kết hôn tại UBND xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 29/09/2015. Sau khi kết hôn, trong thời gian đầu vợ chồng chung sống đầm ấm hạnh phúc. Tuy nhiên đến khoảng năm 2017 thì tình cảm vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Tuy hai bên gia đình và chính quyền địa phương đã nhiều lần dàn xếp hòa giải nhưng tình hình vẫn không được cải thiện. Vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay không còn quan tâm đến nhau. Đến nay các đương sự đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên các đương sự đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng: Trong thời gian chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Linh Chi - sinh ngày 15/07/2015, hiện cháu đang sống cùng với mẹ. Nguyện vọng của cháu là sống cùng với mẹ. Nay ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Linh Chi cho chị Hà Thị Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm theo quy định.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Hà Thị Đ.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Linh Chi - sinh ngày 15/07/2015 cho chị Hà Thị Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Anh Nguyễn Hữu T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án chị Đẹp đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số BLTU/23:0006532 ngày 18/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Đ đã thi hành xong khoản lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Người yêu cầu; -VKSND huyện Quan Hóa (02 bản); -TAND tỉnh Thanh Hóa (Phòng KTNV); - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; -UBND xã Nam Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |