- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quốc H và chị Phùng Thị Thu T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 435/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1990.
- Bị đơn: Chị Phùng Thị Thu T, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Đội 6x, khu H.P, phường M.N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Quốc H và chị Phùng Thị Thu Th
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Phùng Thị Thu T thống nhất trình bày vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 1x/12/2015. Ly hôn, anh H chị T thống nhất thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh N, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H không yêu cầu.
Anh H cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị T trong việc tham nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
Về tài sản chung, quyền và nghĩa vụ về tài sản, công sức đóng góp: Hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Quốc H xin chịu cả 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0005519 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - Chi cục thi hành án dân sự TP Việt Trì; - UBND phường M.N, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Dũng |