vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành S và bà Nguyễn Ngọc Thảo U . 2.

TAND tỉnh Long An; VKSND TP. TA; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành S và bà Nguyễn Ngọc Thảo U . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2024/QĐST-HNGĐTân An, ngày 06 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành S , sinh năm 1994 Địa chỉ: Số 25B Nguyễn MTr, Phường C, thành phố Tân , tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Thảo U , sinh năm 1998 Địa chỉ: Số 25B Nguyễn MTr, Phường C, thành phố Tân , tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành S và bà Nguyễn Ngọc Thảo U . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành S và bà Nguyễn Ngọc Thảo U thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Bảo K, sinh ngày 01/01/2018 và Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 09/12/2020, khi ly hôn ông Sơn và bà U thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Bảo K và Nguyễn Ngọc Bảo T cho ông Nguyễn Thành S nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Ngọc Thảo U không cấp dưỡng nuôi con do ông Sơn không yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thành S và bà Nguyễn Ngọc Thảo U xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành S và bà Nguyễn Ngọc Thảo U thống nhất ông S nộp 150.000đồng án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu số 0001674 ngày 14/5/2024. Hoàn lại cho Ông Nguyễn Thành S 150.000đồng tiền án phí còn lại 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ