vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần V, sinh năm 1994, Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh Bà Cún Say L, sinh năm 1995, Địa chỉ: Đường X1, phường Y1, quận Z1, Thành phố Hồ Chí Minh 2.

Các đương sự; TAND TP. Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần V, sinh năm 1994, Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh Bà Cún Say L, sinh năm 1995, Địa chỉ: Đường X1, phường Y1, quận Z1, Thành phố Hồ Chí Minh 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 62/2024/QĐST- HNGĐ
Tân Phú, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1070/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần V, sinh năm 1994, Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Cún Say L, sinh năm 1995, Địa chỉ: Đường X1, phường Y1, quận Z1, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần V, sinh năm 1994, Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh Bà Cún Say L, sinh năm 1995, Địa chỉ: Đường X1, phường Y1, quận Z1, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần V và bà Cún Say L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114/2017, ngày 01/11/2017 của Ủy ban nhân dân phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về con chung: Có hai con chung tên Trần Thiên P, sinh ngày 21/7/2018 và Trần Thiên Q, sinh ngày 01/6/2020. Ông Trần V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà L do ông V không yêu cầu. Trong trường hợp ông V không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông V cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp bà L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. 2.5. Về án phí: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do ông Trần V tự nguyện nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000281 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông V đã nộp đủ án phí. Hoàn số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho Trần V theo biên lai thu nêu trên. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ