vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huyên T - Âu Lê H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 62/2024/QĐST-HNGĐ
S, ngày 28 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 518/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền T - Sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Ngõ 30, tổ 8, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Anh Âu Lê H - Sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Thôn Dộc Vầu, xã Vân Sơn, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H xác định có hai con chung là cháu Âu Thị Linh Đ, sinh ngày 04/6/2015 và Âu Ngọc H, sinh ngày 24/8/2021. Chị T và anh H thỏa thuận nhất trí giao cháu Âu Thị Linh Đ và cháu Âu Ngọc H cho chị Nguyễn Huyền T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 20/02/2024 cho đến khi cháu Đ, cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H cùng xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Âu Lê H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Huyền T và anh Âu Lê H xác định cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận nhất trí để chị Nguyễn Huyền T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0001254 nộp ngày 04/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Huyền T 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

Anh Âu Lê H không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ