vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Kim Ch

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị S và anh Ch tự nguyện thỏa thuận sau ly hôn: Đối với cháu Phạm Văn Ch1 đã thành niên nên anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Phương Th, sinh ngày 01/9/2014; anh Phạm K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Sự - Phạm Kim Chân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Kim Ch
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2024/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2024 về tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 01, xã BN, huyện , tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phạm Kim Ch, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Khu 01, xã BN, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Kim Ch

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị S và anh Ch tự nguyện thỏa thuận sau ly hôn: Đối với cháu Phạm Văn Ch1 đã thành niên nên anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Phương Th, sinh ngày 01/9/2014; anh Phạm Kim Ch được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Văn H, sinh ngày 10/12/2008 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, ruộng đất nông nghiệp: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị S tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001604 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hàn/ph án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ