- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST- HNGĐ | H, ngày 24 tháng 6 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Mi X, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: Khu Y, xã X, huyện H, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn P1, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: Khu Z, xã X1, huyện H, tỉnh P. Đều có chỗ ở hiện nay: Khu Z, xã H, huyện H, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Mi X và anh Đỗ Văn P1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lê Mi X và anh Đỗ Văn P1 đều xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu toà án giải quyết, Toà án không đặt ra giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay chung và công sức đóng góp: Chị Lê Mi X và anh Đỗ Văn P1 xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không đặt ra giải quyết. * Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Mi X nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: BLTU/2023/0002879 ngày 25/12/2023 của Chi cục THADS huyện H, tỉnh P. Hoàn trả lại cho chị X 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P1 thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H; - UBND xã X1 - H; - CCTHSDS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Mạnh Tiến |