- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị Kim Thoa BĐ: Lò Văn Địa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị Kim T và ông Lò Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 62/2024/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lò Thị Kim T - Sinh năm 1988; Nơi cư trú: Bản L, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Lò Văn Đ - Sinh năm 1979; NĐKTT: Bản L, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Hiện đang chấp hành án tại: Trại giam N. Đ chỉ: Xã N, thành phố Đ, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị Kim T và ông Lò Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Bà Lò Thị Kim T và ông Lò Văn Đ thuận tình ly hôn. * Về nuôi con: Giao cháu Lò Thị Ánh T1 sinh ngày 14/9/2008 cho bà Lò Thị Kim T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà T và ông Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lò Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Trả lại cho bà Lò Thị Kim T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000211, ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Đ; - UBND xã T, huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |