- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mai T và bị đơn anh Cao Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST- HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1991.
Địa chỉ : Khu V, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Cao Đức H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu V, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Cao Đức H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên là Cao Thủy T1, sinh ngày 05/7/2012 và Cao Thanh H1, sinh ngày 10/02/2018 cho chị Nguyễn Thị Mai T được trực tiếp chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi); Giao 01 con chung chưa thành niên là Cao Thanh L, sinh ngày 28/8/2014 cho anh Cao Đức H trực tiếp chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T, anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị T, anh H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung; tài sản riêng; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Cao Đức H đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mai T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004873 ngày 27/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Khê; - Chi cục THADS huyện Cẩm Khê; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |