vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 25/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 266 – 268 N, phường V, quận 3, Thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Trang, Học"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2024/QĐST-DSGiá Rai, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2024/TLST-DS, ngày 14 tháng 10 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 266 – 268 N, phường V, quận 3, Thành phố H

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu P- Trưởng Phòng Phòng

giao dịch

Địa chỉ nhận thông tin: 151-153, khóm 2, phường H, thị xã G, tỉnh B

Người được ủy quyền lại: Ông Hà Hán Mai- chức vụ: Phó Phòng PGD Phụ trách kinh doanh;

Đồng bị đơn: Bà Lý Thị Phương T, sinh năm 1988

Ông Hồng Thái H, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Khóm 4, Phường 1, thị xã G, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Buộc bà Lý Thị Phương T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương

mại cổ phần S số tiền nợ vốn là 25.000.000đồng và nợ lãi tính đến ngày 13/10/2024 là 10.866.664đồng;

- Buộc ông Hồng Thái H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại

cổ phần S số tiền nợ vốn là 25.000.000đồng và nợ lãi tính đến ngày 13/10/2024 là 10.866.664đồng.

- Bà Lý Thị Phương T, ông Hồng Thái H còn phải chịu tiền lãi phát sinh đối

với số nợ mỗi người phải trả từ ngày 14/10/2024 cho đến thi hành án xong số tiền nợ theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.

- Về thời gian và phương thức thanh toán sẽ được xem xét, ấn định ở giai

đoạn thi hành án.

- Trong trường hợp, bà Lý Thị Phương T, ông Hồng Thái H không trả nợ thì

Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa 148 tờ bản đồ 11, diện tích 347,3m2 tọa lạc tại Khóm 4, Phường 1, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu đứng tên bà Lý Thị Phương T.

- Án phí dân sự hòa giải thành có giá ngạch:

+Bà Lý Thị Phương T phải chịu án phí là 896.700đồng nộp Chi cục thi hành

án dân sự thị xã Giá Rai.

+Ông Hồng Thái H phải chịu án phí là 896.700đồng nộp Chi cục thi hành án

dân sự thị xã Giá Rai.

+Số tiền tạm ứng án phí là 1.830.000 đồng theo biên lai thu số 0009260 ngày

14/10/2024 được hoàn lại đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

-Về án chi phí tố tụng: Bà Lý Thị Phương T phải nộp 225.000đồng và ông

Hồng Thái H 225.000đồng tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai để trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điểu 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ