- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang TMCP P - Pham Xuan C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST-DS | T, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH T
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Mai Thị Tiếp;
2. Ông Lê Cát Tưởng.
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Người khởi kiện là Ngân hàng TMCP P rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (OCB);
Địa chỉ: Số 41 & 45 đường L, phường B, Quận 1, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch L;
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
Ông Lê Hữu K - Cán bộ Ngân hàng.
Địa chỉ: Số 380 L, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Phạm Xuân C - sinh năm 1957;
Bà Phạm Thị N - sinh năm 1964;
Cùng địa chỉ: Thôn 6 (Nay là phố X), P. K, TP. T, tỉnh T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí 10.721.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001190 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố T có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ – Các đương sự;
Thẩm phán – Chủ Tọa phiên toà – Viện kiểm sát ND TP. T; – Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Linh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Loan Nguyễn Thị Thưởng
Trương Thị Quỳnh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSDN TP. T;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Chi cục THADS TP T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trương Thị Quỳnh
(6) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |