- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Q-K,T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:155/2024/TLST- DS ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Q; Địa chỉ trụ sở chính: 18 L, phường T3, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Thái T2 – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng Q; Địa chỉ: Số 3, L, Quận B, TP Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Anh D - Chức vụ : Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Mạc Đức T1 – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh – MBAMC ĐNB
- Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn Ông Lê Văn S – Chuyên viên xử lý nợ - Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng Q.
- Bị đơn: Ông Lê Tấn K, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 8, khu phố 2, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ngân hàng Q là ông Lê Văn Sáu với bị đơn: Ông Lê Tấn K và bà Nguyễn Thị T. Thống nhất với nhau về việc: Ông Lê Tấn K và bà Nguyễn Thị Tcó vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi quá hạn là 140.226.850 đồng. Tổng tiền gốc và lãi là 1.140.226.850 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi triệu, hai trăm hai mươi sáu ngàn, tám trăm năm mươi đồng).
Ông Lê Tấn K và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Q, số tiền 1.140.226.850 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi triệu, hai trăm hai mươi sáu ngàn, tám trăm năm mươi đồng). Phương thức trả nợ một lần, vào ngày 19/10/2024.
Ông Lê Tấn K và bà Nguyễn Thị T, còn tiếp tục tính lãi từ ngày 16/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng.
Xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Lê Tấn K và bà Nguyễn Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì phía Ngân hàng Q, có quyền tự mình hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý các tài sản thế chấp để Thồi nợ, theo hợp đồng thế chấp đối với thửa đất số 1047, tở bản bản đồ số 30. Tọa lạc tại khu phố 2, phường Minh Hưng, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, đất được Sở tài nguyên và môi trường cấp cho ông Lê Tấn K và bà Nguyễn Thị Tvào ngày 18/12/2019. Số cấp giấy chứng nhận QSDĐ CS 679246, số vào sổ CS 09713 và tài sản gắn liền với đất.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Tấn K và bà Nguyễn Thị Tphải chịu án phí là 23.103.402 đồng (Hai mươi ba triệu, một trăm lẽ ba ngàn, bốn trăm lẽ hai đồng). Ngân hàng Q không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Q số tiền 22.391.550 đồng (Hai mươi hai triệu, bà trăm chín mươi mốt ngàn, năm trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai Ttiền số 0004354 ngày 15/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Ngân hàng Q chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ là 2.500.000đồng. Được khấu trừ vào số tiền 2.500.000 đồng) chi phí xem xét thẩm định mà Ngân hàng Q, vào ngày 19/8/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX Chơn Thành; - CCTHADS TX Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc |