vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Bích L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Bích L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, Đà Nẵng cấp ngày 03/10/1997 không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Võ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình bà L, ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Bích L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Bích L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, Đà Nẵng cấp ngày 03/10/1997 không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L sinh năm: 1977. Trú tại: Tổ 11, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: 75 T, phường A, quận S, Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ 11, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Bích L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Bích L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, Đà Nẵng cấp ngày 03/10/1997 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Võ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Võ Văn T xác định có 03 con chung là Võ Thị Bích P – sinh ngày: 01/4/1997, Võ Thị Bích H – sinh ngày: 29/11/2000 và Võ Chí V – sinh ngày: 26/10/2003. Hiện các con đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà L và ông T xác định không có

- Về nợ chung: Bà L và ông T xác định không có

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà L và ông T mỗi người chịu 75.000 đồng bà L tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S biên lai thu số 0003583 ngày 15/3/2023

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Bích L số tiền 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S biên lai thu số 0003583 ngày 15/3/2023

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ