- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phùng Văn C, sinh năm 1992
Bị đơn: Chị Lê Thị Kim T, sinh năm 1998
Đều trú tại: Khu 4, xã D, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phùng Văn C và chị Lê Thị Kim T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phùng Văn C và chị Lê Thị Kim T thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phùng Phương V. Hiện nay, cháu V đang ở cùng với chị T.
Khi ly hôn, anh C và chị T thỏa thuận thống nhất chị T được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phùng Phương V cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Kể từ tháng 6/2023.
- Về tài sản chung: Anh Phùng Văn C và chị Lê Thị Kim T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về Nợ chung, công sức đóng góp: Anh Phùng Văn C và chị Lê Thị Kim T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phùng Văn C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng.
Xác nhận anh C đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001785 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện P, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã D, huyện P, Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Cao Thị Đào |