vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T. Về con chung: Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T xác định: Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN NG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐNg Sơn, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Trần Thị Tr. Sinh n¨m: 1987.

§Þa chØ: Thôn C L, xã Nh Kh, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

2/ Anh Đinh Văn T. Sinh n¨m: 1985.

Quê quán: Thôn Nh S, xã Ng Ph, huyện Ng Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

HKTT: Thôn L T, xã Ia Ch, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Nơi ở hiện nay: Thôn Nh S, xã Ng Ph, huyện Ng Sơn, Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào ngày 20/01/2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ng Ph, huyện Ng Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày kết hôn, anh chị sống hạnh Phc được thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 02/2010 cho đến nay, không còn quan hệ gì về tình cảm cũng như kinh tế. Nay chị Tr và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T xác định: Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T xác định: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Chị Tr và anh T thỏa thuận: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T.

- Về con chung: Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T xác định: Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T xác định: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Tr và anh Đinh Văn T thỏa thuận. Anh T chịu trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), Lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền là 300.000đ tạm ứng Lệ phí mà anh T đã nộp, theo biên lai số AA/2021/0015204 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng Sơn; anh T đã nộp đủ tiền Lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phc thẩm.

Cỡ chữ