vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm T với anh Huỳnh Văn T2.

Về hôn nhân: chị Lê Thị Cẩm T với anh Huỳnh Văn T2 thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: anh Huỳnh Văn T2 đồng ý cho chị Lê Thị Cẩm T tiếp tục nuôi 02 (hai) con chung là Huỳnh Lê Gia H1, sinh ngày 07/01/2020 và Huỳnh Lê An N2, sinh ngày 12/9/2021. Ghi nhận chị Lê Thị Cẩm T không yêu cầu anh Huỳnh Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm T xin ly hôn với Huỳnh Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm T với anh Huỳnh Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 250/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: ấp T1, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: anh Huỳnh Văn T2, sinh năm: 1993; Địa chỉ: ấp T1, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: ấp TA, xã A, huyện M, tỉnh Đồng Tháp. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị T3, sinh năm: 1971; 2. Bà Trương Thị T4, sinh năm: 1968; 3. Ông Lê Văn Bé S, sinh năm: 1979; 4. Ông Lê Văn Bé H, sinh năm: 1965; Địa chị: ấp T1, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre. 5. Bà Lê Thị Sa L, sinh năm: 1969; Địa chỉ: ấp S4, xã T5, huyện B, tỉnh Bến Tre. 6. Ông Lê Văn M1, sinh năm: 1976; Địa chỉ: ấp N1, xã T6, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm T với anh Huỳnh Văn T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Lê Thị Cẩm T với anh Huỳnh Văn T2 thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: anh Huỳnh Văn T2 đồng ý cho chị Lê Thị Cẩm T tiếp tục nuôi 02 (hai) con chung là Huỳnh Lê Gia H1, sinh ngày 07/01/2020 và Huỳnh Lê An N2, sinh ngày 12/9/2021. Ghi nhận chị Lê Thị Cẩm T không yêu cầu anh Huỳnh Văn T2 cấp dưỡng nuôi con. Anh Huỳnh Văn T2 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị Cẩm T với anh Huỳnh Văn T2 không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Lê Thị Cẩm T đồng ý chịu toàn bộ án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000504 ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị Lê Thị Cẩm T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ