- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C và Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2023/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 về xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tiểu khu A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tiểu khu A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ông C và bà H có 04 con chung là Nguyễn Văn T1, sinh năm 1981; Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Nguyễn Thị T3, sinh năm 1983 và Nguyễn Thị T4, sinh năm 1986. Các con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét. c. Về tài sản chung vợ chồng: Ông C và bà H xác nhận đã tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì được khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. d. Về nợ chung vợ chồng: Không có. đ. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị H được miễn án phí xin ly hôn theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |