vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 12/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Lan A, Sinh năm: 1994; Địa chỉ: E, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Ủy quyền cho Lê Thanh T - Sinh năm: 1985; Địa chỉ: E, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 04/7/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐHGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LAI VUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 62 /2023/QĐST-DS
Lai vung, ngày 12 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phát Triển;

2. Bà Quang Kim Cúc.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp – Bà Lê Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào Điều 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2023/TLST-DS, ngày 19 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Ngày 12 tháng 9 năm 2023 tại phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 197/2023/TLST-DS, ngày 19/7/2023, về việc “Tranh chấp dân sự Hợp đồng vay tài sản”, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Lan A, Sinh năm: 1994; Địa chỉ: E, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Ủy quyền cho Lê Thanh T - Sinh năm: 1985; Địa chỉ: E, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 04/7/2023.

- Bị đơn: Cao Thị Đ, Sinh năm: 1979; Địa chỉ: 76A/TB, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tuyên Hợp đồng cố đất ngày 08/4/2020 vô hiệu.

- Bà Cao Thị Đ đồng ý tự nguyện có nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị Lan A số tiền vốn vay còn nợ là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng), không phải trả tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nguyễn Thị Lan A đồng ý tự nguyện trả cho Cao Thị Đ, một Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số bìa CT 007010, số vào sổ cấp GCN: CS07908, ngày 30/8/2019, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp cho bà Cao Thị Đ.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Bà Cao Thị Đ tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

+ Bà Nguyễn Thị Lan A không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Nguyễn Thị Lan A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.808.000 đồng (Tám triệu, tám trăm lẽ tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007296, ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ