- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Văn Thăng - Phạm Văn Nhuần: Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2023/QĐST-DS | Bá Thước, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12, Điều 14, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST- DS, ngày 17 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn Th, sinh năm: 1985
Trú tại: Khu phố Tráng, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Hà Văn Th, sinh năm:
1991.
Trú tại: Thôn Khảng, xã Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Nh, sinh năm 1972
Trú tại: Thôn Chiềng Má, xã Điền Thượng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh
Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các đương sự thống nhất anh Phạm Văn Nh có trách nhiệm trả cho anh Trịnh Văn Th số tiền là 23.303.000 đồng (Hai mươi ba triệu, ba trăm lẻ ba nghìn đồng)
- Về phương án trả nợ: Các đương thống nhất chia thành 02 (hai) lần trả, cụ thể:
+ Lần thứ nhất: Vào ngày 21/12/2023, anh Nh trả cho anh Th số tiền 13.303.000 đồng (Mười ba triệu, ba trăm lẻ ba nghìn đồng).
+ Lần thứ hai: Vào ngày 19/01/2024 anh Nh trả cho anh Th số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Về án phí: Các đương sự thống nhất anh Nh chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 583.000 đồng (Năm trăm tám mươi ba nghìn đồng). Anh Nh thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên anh Nh được miễn một nửa số tiền án phí là 291.500 đồng ( Hai trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nh còn phải nộp 291.500 đồng ( Hai trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho anh Trịnh Văn Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 583.000 đồng (Năm trăm tám mươi ba nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2022/0002082 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |