vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng xác nhận không có con chung (hiện anh chị cũng không có thai chung) không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy N- TRần Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 52/2022/TLST-VHNGĐ ngày 10/02/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết: Anh Nguyễn Duy N - sinh năm 1977.

HKTT và chỗ ở: NV5-11 khu đô thị mới B Quốc Lộ 32, thị trấn T, huyện H, Hà Nội.

Và chị Trần Thị Thùy D - sinh năm 1979.

HKTT và chỗ ở: Số 55 ngõ 6 phố K, phường G, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng xác nhận không có con chung (hiện anh chị cũng không có thai chung) không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy Dg cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng xác nhận không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Chị Trần Thị Thùy D tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày (ngày 11/02/02022), kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng xác nhận không có con chung (hiện anh chị cũng không có thai chung) không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Duy N và chị Trần Thị Thùy D cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thùy D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0049836 ngày 10/02/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ