- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hà Văn H và Bị đơn chị Vi Thị Th
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST- HNGĐ | Quan hóa, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số 71/2022/TLST- HNGĐ ngày14 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn H- Sinh năm: 1993
Địa chỉ: bản Chong, xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23 tháng 11 năm 2017
Bị đơn: Chị Vi Thị Th – Sinh năm: 1994
Địa chỉ: bản Poọng I, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27 tháng 04 năm 2021
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hà Văn H và Bị đơn chị Vi Thị Th
(Đã đăng kí kết hôn ngày 08/08/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Vi Thúy A (sinh ngày 28/10/2012) và cháu Hà Thị Hà A (sinh ngày 29/06/2015); hiện hai cháu đang ở với bố. Nguyện vọng của cả hai cháu là muốn sống cùng với bố. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Hà Vi Thúy A và cháu Hà Thị Hà A cho Nguyên đơn anh Hà Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi.
Bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản và công nợ: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Nguyên đơn anh Hà Văn H tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân- gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho Nguyên đơn số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/00012807 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quan Hóa (02 bản); - UBND xã Thiên Phủ; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lữ Thị Mai |