- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bảo T "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" Nguyễn Quốc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 245/2022/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Vạn Phước, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Ông Nguyễn Quốc B, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp An Ninh, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo giấy đăng ký kết hôn số 87/2018 ngày 18/12/2018. Bà T và ông B chung sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Đến nay bà T và ông B xét thấy mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B không có con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các vấn đề khác: không có. 2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Quốc B đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006194 và 0006195 cùng ngày 26/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Long An chuyển thành lệ phí. Ông B và bà T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Cơ quan cấp giấy kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Hải Âu |