- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị Mỹ D-Tô Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tống Thị Mỹ D và ông Tô Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Tống Thị Mỹ D, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, huyện C, thành phố C. Chỗ ở hiện nay: Tổ N, thôn, xã, thị xã PM, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Tô Văn N, sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, huyện C, thành phố C. Chỗ ở hiện nay: Tổ N, thôn, xã, thị xã PM, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tống Thị Mỹ D và ông Tô Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Thị Mỹ D và ông Tô Văn N thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 24 quyển số 01/2011 ngày 18/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).
Về con chung: Bà Tống Thị Mỹ D và ông Tô Văn N có 05 con chung. Giao 05 con chung Tô Thành Tr1, sinh ngày 10/5/2004; Tô Thị Mỹ Tr2, sinh ngày 21/01/2011; Tô Minh Nh, sinh ngày 17/8/2012; Tô Minh Tr3 sinh ngày 27/5/2017 và Tô Minh H sinh ngày 11/6/2020 cho ông Tô Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Tống Thị Mỹ D không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà Tống Thị Mỹ D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tống Thị Mỹ D và ông Tô Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Tống Thị Mỹ D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng bà Diên được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005839 ngày 23 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Hoàn trả lại cho bà Tống Thị Mỹ D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS thị xã Phú Mỹ; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Lưu Thị Liên |