vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L thống nhất giao 01 con chung là cháu Võ Bảo K, sinh ngày 21/06/2021 cho anh Võ Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối vớ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Q - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 14 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2022/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 06 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn Q, sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Khối Hả, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An Nơi ở hiện nay: Thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT và trú tại: Khối H, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L thống nhất giao 01 con chung là cháu Võ Bảo K, sinh ngày 21/06/2021 cho anh Võ Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị L. Chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Võ Văn Q và chị Nguyễn Thị L thống nhất anh Q chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Q đã nộp. Trả lại cho anh Võ Văn Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001106 ngày 22 tháng 06 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ