vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông TDK- Sinh năm: 1992. Nơi cư trú: Tổ dân phố LP, phường CL, thành phố CR, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần đắc khoa - ngô thị tường vy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CR
TỈNH KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-HNGĐCR, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR, TỈNH KH

Với!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Xuân Oanh

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Nga

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 và 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý theo thủ tục rút gọn số: 143/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông TDK- Sinh năm: 1992.

Nơi cư trú: Tổ dân phố LP, phường CL, thành phố CR, tỉnh KH.

- Bà NTTV- Sinh năm: 1995.

Nơi cư trú: Tổ dân phố LP, phường CL, thành phố CR, tỉnh KH.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà NTTV trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu TNP, sinh ngày: 02/02/2018.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà NTTVkhông yêu cầu ông TDKphải cấp dưỡng nuôi con chung.

* Vì lợi ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

2.1. Về tài sản chung: Bà NTTVvà ông TDKtự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.1. Về án phí: Ông TDK tự nguyện nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007284 ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CR. Hoàn lại cho ông TDK 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ