- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| , quaTOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 14 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2022/TLST - HNGĐ
ngày 26 tháng 01 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - sinh năm 1978
Bị đơn: Anh Trịnh Chí T - sinh năm 1976
Cùng trú tại: P101 A25 phường NT, quận C, Thành phố N
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 28/01/2022
XÉT THẤY
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Chí T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường NT, quận C, Thành phố N ngày 28/4/2003. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 28 tháng 01 năm 2022 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH.
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Chí T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Chí T có 02 con chung là cháu Trịnh Chí D (nam), sinh ngày 13/12/2005 và cháu Trịnh Mai K (nữ), sinh ngày 08/01/2004. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Chí T thỏa thuận cả con chung là cháu Trịnh Chí D sẽ ở với mẹ là chị Nguyễn Thị Thu H, mức cấp dưỡng anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu Trịnh Mai K đã trưởng thành, ở với ai là quyền của cháu, chị H anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết
Ly hôn, giao con chung là cháu Trịnh Chí Dg cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trịnh Chí T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác thay thế. Con chung là cháu Trịnh Mai K đã trưởng thành, ở với ai là quyền của cháu nên Tòa án không xét.
Anh Trịnh Chí T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Chí T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
3. Về vay nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Chí T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2020/0018149 ngày 21/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - Đương sự - Lưu hồ sơ. UBND nơi đăng ký kết hôn. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |