- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hậu Nghĩa - Trần Thị Thảo Sương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hậu N và bà Trần Thị Thảo S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hậu N, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Phường C, quận N, thành phố C.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thảo S, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Phường B, quận B, thành phố C.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hậu N và bà Trần Thị Thảo S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hậu N và bà Trần Thị Thảo S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông N, bà S có hai con chung là Nguyễn Nhật M(nam), sinh ngày 26/10/2006 và Nguyễn Nhật H (nam), sinh ngày 23/7/2009. Ông N, bà S thỏa thuận giao con chung Nguyễn Nhật M cho Ông N trực tiếp nuôi dưỡng, bà S không phải cấp dưỡng nuôi con; Giao con chung Nguyễn Nhật H cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng, Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho Ông N, bà S, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông N, bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông N tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn nhận sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu số 0002361 ngày 09/3/2022 thành án phí. Ông N được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Nơi nhận:
- TAND TP Cần Thơ;
| - VKSND Q. Bình Thủy; - THADS Q. Bình Thủy; - UBND P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP.Cần Thơ (GCNKH số 49 ngày 27/3/2006); - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hài |