- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Vĩnh S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Vĩnh Lộc, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H - Sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Thôn 6, xã M T, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Vĩnh S - Sinh năm: 1953;
Địa chỉ: Thôn B T 1, xã M T, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Vĩnh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Nguyễn Vĩnh S.
- Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Vĩnh S thống nhất: Bà H, ông S không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Vĩnh S thống nhất: Bà H, ông S không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Vĩnh S thỏa thuận: Bà Lê Thị H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu số AA/2021/0004741 ngày 01/8/2022. Trả lại cho bà Lê Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - UBND xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |