vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 09/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn R, xã VH, huyện BV, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn R, xã VH, huyện BV, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-DSBa Vì, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đoan

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Văn Kế.

2. Ông Lê Văn Hoan.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc: Tranh chấp thừa kế, yêu cầu hủy di chúc.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn R, xã VH, huyện BV, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn R, xã VH, huyện BV, thành phố Hà Nội

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã VH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phi L - Chủ tịch UBND xã VH

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Xác định bản di chúc của ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1960 - Trú tại: Thôn R, xã VH, huyện BV, thành phố Hà Nội lập ngày 28/8/2019 có chứng thực của UBND xã Vân Hòa ngày 28/8/2019 không có hiệu lực pháp luật toàn bộ.

+ Xác định quyền sử dụng diện tích đất thửa số 35, tờ bản đồ 22 - Thôn R, xã VH, huyện BV, thành phố Hà Nội có diện tích thực trạng 1809,7m2 trị giá 2.986.005.000đ; Trên đất có các tài sản 01 nhà cấp 4 lợp ploximăng, xây dựng năm 2002 cửa gỗ, nền lát gạch hoa, tình trạng đã xuống cấp giá trị 6.256.950đ; 01 nhà bếp lợp ngói đỏ nền đất xây dựng năm 2002 giá trị 1.048.800đ; 01 giếng khơi sâu 15m có quấn tang trị giá 16.605.000đ; Tổng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất 3.009.915.750đ là tài sản chung của vợ chồng ông Nguyễn Văn H1 và bà Bùi Thị T. Phần tài sản bà Bùi Thị T trị giá 1.504.957.875đ; Phần tài sản của ông Nguyễn Văn H1 trị giá 1.504.957.875đ.

Chi phí thuốc điều trị cho ông Nguyễn Văn H1 trong những ngày còn sống là 5.000.000đ; Mai táng phí ông Nguyễn Văn H1 là 36.000.000đ đều do anh Nguyễn Văn H đã chi trả.

+ Xác định thời điểm mở thừa kế của ông Nguyễn Văn H1 là thời điểm ông Nguyễn Văn H1 chết hồi 5 giờ 10 phút ngày 19/9/2019.

+ Xác định bà Bùi Thị T là người thừa kế duy nhất của ông Nguyễn Văn H1.

+ Bà Bùi Thị T có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn H tiền thuốc men điều trị, tiền mai táng ông Nguyễn Văn H1 là 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày anh Nguyễn Văn H có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Bùi Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

+ Giao anh Nguyễn Văn H được sử dụng diện tích đất 200m2 trong thửa số 35, tờ bản đồ 22 xã Vân Hòa - Địa chỉ: Thôn R, xã VH, huyện BV, Hà Nội. Trong đó có 70m2 đất ở và 130m2 đất vườn. Có sơ đồ kèm theo. Được giới hạn bởi các điểm: 7, 8, 20, 5, 6, 7. Độ dài cụ thể như sau: Từ 8 đến 20 là 28,3m; Từ 20 đến 5 dài 7,55m; Từ 5 đến 6 dài 14,87m; Từ 6 đến 7 dài 11,99m.

+ Giao bà Bùi Thị T được sử dụng diện tích đất 1609,7m2 trong thửa số 35, tờ bản đồ 22 xã Vân Hòa - Địa chỉ: Thôn R, xã VH, huyện BV, Hà Nội. Trong đó có 174m2 đất ở và 1435,7m2 đất vườn. Có sơ đồ kèm theo. Được giới hạn bởi các điểm 5, 4, 3, 2, 1, 14, 13, 12, 11, 10, 9, 8, 20, 5. Độ dài cụ thể như sau: Từ 5 đến 4 là 17,95m; Từ 4 đến 3 là 5,39m; Từ 3 đến 2 là 16,8m; Từ 2 đến 1 là 65,27m; Từ 1 đến 14 là 2,03m; Từ 14 đến 13 là 65,34m; Từ 13 đến 12 là 8,81m; Từ 12 đến 11 là 17,1m; Từ 11 đến 10 là 28,14m; Từ 10 đến 9 là 28,76m; Từ 8 đến 20 là 28,3m; Từ 20 đến 5 là 7,55m.

Bà Bùi Thị T, anh Nguyễn Văn H quyền, nghĩa vụ đến Cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký, kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Về án phí: Miễn toàn bộ án phí cho bà Bùi Thị T.

Anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự số tiền: 16.500.000đ (Mười sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ