vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty VPB SMBC FC. Trụ sở: Tầng 2, Tòa Nhà Ree Tower, Số 9 ĐVB, Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-DSTân An, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 219/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty VPB SMBC FC.

Trụ sở: Tầng 2, Tòa Nhà Ree Tower, Số 9 ĐVB, Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô BG, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trường G, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số 9 ĐVB, Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Hoàng P, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Số 28 ĐTS, Phường G, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Ông Lê Hoàng P thống nhất còn nợ Công ty VPB SMBC FC số tiền nợ gốc tính đến ngày 10/7/2021 là 36.362.879 đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 10/7/2021 là 11.668.888 đồng, tổng cộng là 48.031.767 đồng.

Ông P thống nhất trả cho Công ty VPB SMBC FC toàn bộ số tiền nợ gốc là 36.362.879 đồng và tiền nợ lãi là 11.668.888 đồng, tổng cộng là 48.031.767 đồng.

Phương thức trả: Mỗi tháng ông P sẽ trả 5.000.000đồng, thời gian trả bắt đầu tính từ ngày 20/10/2022, ông P yêu cầu Công ty không tiếp tục tính lãi cho ông đối với số tiền trên. Trường hợp ông P vi phạm không thanh toán 02 kỳ liên tiếp (02 tháng trả nợ) cho Công ty VPB SMBC FC thì bên Công ty được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại của ông P.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Tổng cộng là 1.200.794đồng. Các bên thống nhất, ông Lê Hoàng P chịu toàn bộ phần án phí này.

Hoàn trả lại cho đại diện Công ty SMBC số tiền tạm ứng án phí là 1.201.000đồng do ông Trần Trường G đóng theo biên lai thu số 0001803 ngày 30/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Long An

- VKSND TP.Tân An

- THADS TP.Tân An

- Các đương sự

Đã ký

- AV, Lưu hồ sơ

Phạm Thị Thu Hương

Về số nợ: Bà Võ Thị Ngọc Cúc và ông Nguyễn Thanh Đa có vay và còn nợ ông Hồ Văn Thành và bà Võ Thị Ngọc Tuyết vốn vay 2.500.000.000đ và tiền lãi 364.555.000đ, tổng cộng là 2.864.555.000đ (hai tỷ tám trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

Về nghĩa vụ và phương thức trả nợ: Bà Võ Thị Ngọc Cúc và ông Nguyễn Thanh Đa có nghĩa vụ thanh toán số tiền 2.864.555.000đ (hai tỷ tám trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn đồng) trong thời gian từ 13/5/2021 đến 14/10/2021.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Hồ Văn Thành, bà Võ Thị Ngọc Tuyết, bà Võ Thị Ngọc Cúc và ông Nguyễn Thanh Đa là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên được miễn toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ