vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B Địa chỉ: Tầng 1 Tòa nhà T, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST – DSPhụng Hiệp, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2022/TLST– DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B

Địa chỉ: Tầng 1 Tòa nhà T, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố H

Địa chỉ liên hệ: Số 32 đường Nguyễn Công T, phường 1, thành phố V, tỉnh H (Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh H)

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền khởi kiện: ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh H

Người đại diện tham gia tố tụng: ông Đỗ Thanh T – Chức vụ: Tổ trưởng Tổ khách hàng PGD L; Địa chỉ: Số 16-18, đường 30/4, phường T, thị xã L, tỉnh H

Bị đơn: Ông Dương Văn L, sinh năm: 1966

Bà Tạ Thị D, sinh năm: 1966

Cùng địa chỉ: ấp Long H, xã Long T, huyện P, tỉnh H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Văn L và bà Tạ Thị D thống nhất trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền là 55.538.259 đồng, trong đó: nợ gốc 47.925.000 đồng, nợ lãi trong hạn 6.677.738 đồng và lãi quá hạn 935.521 đồng, lãi tạm tính đến ngày 02/12/2022 và lãi phát sinh kể từ ngày 03/12/2022 cho đến khi trả tất nợ theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HĐTD803202000626 được ký kết ngày 01/04/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (02/12/2021) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải nộp 1.388.000 đồng, nhưng bị đơn ông Dương Văn L và bà Tạ Thị D là thân nhân liệt sĩ nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 1.573.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000689 ngày 11/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ