- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐCNTTLH | NT, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Bùi Thị T và ông Trần Kỳ V. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Bùi Thị T – Sinh năm 1997 HKTT: Tổ 4 thôn T, xã P, thành phố T
- Người bị kiện: Ông Trần Kỳ V – Sinh năm 1992 HKTT: Tổ 4 thôn T, xã P, thành phố T
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Trần Kỳ V thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao con chung là Trần Gia B sinh ngày 10/3/2020 cho bà Bùi Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trần Kỳ V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ông Trần Kỳ V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông V thực hiện quyền này. Đồng thời ông Vỹ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Bùi Thị T và ông Trần Kỳ V có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà T và ông V không không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. T - Chi cục thi hành án Dân sự Tp. T; - UBND thị trấn M -huyện M -tỉnh L; (Giấy CNKH số 43 ngày 07/10/2019); - Đương sự; - Lưu hồ sơ | Đào Dương Thị Phương Dung |