- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Văn U và chị Đỗ Tuyết T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Văn U.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Trần Văn U, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp B, xã B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người bị kiện: Chị Đỗ Tuyết T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Văn U và chị Đỗ Tuyết T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn U và chị Đỗ Tuyết T thống nhất con chung tên Trần Thị Tuyết N, sinh ngày 10/02/2006 do ông Trần Văn U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Trần Việt T, sinh ngày 03/8/2009 do chị Đỗ Tuyết T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đây cũng là phù hợp với nguyện vọng của Trần Thị Tuyết N và Trần Việt T. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Tuyết T không yêu cầu anh Trần Văn U phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Việt T, sinh ngày 03/8/2009; Anh Trần Văn U không yêu cầu chị Đỗ Tuyết T phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Thị Tuyết N, sinh ngày 10/02/2006 nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn U và chị Đỗ Tuyết T không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Văn U và chị Đỗ Tuyết T khai không có nên không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện C; - THADS huyện C; - UBND xã B, thị xã T, tỉnh Bình Dương; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Tính |