- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Hữu T - Phạm Hữu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 62/2022/QĐCNHGT |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Hữu T với ông Phạm Hữu L; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 6 năm 2022 của ông Phạm Hữu T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Phạm Hữu T - Sinh năm: 1987; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Phạm Hữu T): Ông Phạm Quốc V - Sinh năm: 1988; địa chỉ: ấp H, xã B, tỉnh Bến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 15/6/2022). Người bị kiện: Ông Phạm Hữu L - Sinh năm: 1977; địa chỉ: 93/5 ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Ông Phạm Hữu L tự nguyện đồng ý hoàn trả cho ông Phạm Hữu T số tiền là 650.000.000đ (sáu trăm năm mươi triệu đồng). Ghi nhận việc ông Phạm Hữu T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày ông Phạm Hữu T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Phạm Hữu L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về chi phí hòa giải: Các bên không phải nộp. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Ông Phạm Hữu T (01 bản); - Ông Phạm Hữu L (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); - Lưu: Hồ sơ (01 bản), HGV(02 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |