- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HM THÀNH PHỐ HN Số: 62/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HM, ngày 01 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2021/TLST-V-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Đoàn Thị Thu L, sinh năm 1982
HKTT và chỗ ở: P15 – C31 phường MĐ, quận HM, HN.
2. Anh Phạm Hoàng A, sinh năm 1980
HKTT và chỗ ở: P15 – C31 phường MĐ, quận HM, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường MĐ, quận HM, HN vào ngày 04/11/2008. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Nay anh chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A.
- Về con chung: Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Anh Đ, sinh ngày 24/04/2012 và cháu Phạm Khánh A, sinh ngày 23/07/2013.
Giao 02 con chung là cháu Phạm Anh Đ, sinh ngày 24/04/2012 và cháu Phạm Khánh A, sinh ngày 23/07/2013 cho anh Phạm Hoàng A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng từ tháng 02/2021 cho đến khi con chung trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Đoàn Thị Thu L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Phạm Anh Đ và cháu Phạm Khánh A, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung là động sản: Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A cùng thống nhất, xác nhận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung là bất động sản: Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A cùng thống nhất, xác nhận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Chị Đoàn Thị Thu L và anh Phạm Hoàng A cùng thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đoàn Thị Thu L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006464 ngày 20 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận HM. Chị Đoàn Thị Thu L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận HM; - UBND phường MĐ, Quận HM, HN (Số 114 – quyển 01 – 04/11/2008); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Phạm Thị Nhung |