vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T và ông H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀÁN NHÂNDÂN
HUYỆN XUYÊNMỘC
TỈNH BÀ RỊA– VŨNGTÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2021/QĐST-HNGĐXuyên Mộc, ngày 16 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST- HNGĐ ngày 14/01/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Dương Ánh T, sinh năm 1992. địa chỉ: Tổ 4, ấp Nhân Tâm, xã Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc H, sinh năm 1985. địa chỉ: Tổ 2, khu phố Phước Tiến, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H có 01 con chung là Nguyễn T Anh, sinh ngày 21/12/2017. Hiện nay, con chung đang sống chung với bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H.

Bà Dương Ánh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn T Anh, sinh ngày 21/12/2017 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Ông Nguyễn Phúc H có trách nhiệm cấp dưỡng cháu Nguyễn T Anh mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng cho cháu Nguyễn T Anh được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, đợt cấp dưỡng đầu tiên thực hiện vào ngày 15/4/2021.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Phúc H được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Nguyễn Phúc H và bà Dương Ánh T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Ánh T và ông Nguyễn Phúc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Dương Ánh T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009078 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Bà Dương Ánh T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ