vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D đều thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung, tên Nguyễn Mộc Tâm Đ, sinh ngày 18/12/2019, hiện đang sống cùng chị T. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con Nguyễn Mộc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2021/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 06 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 11, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 29 tháng 7 năm 2021, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D đều thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung, tên Nguyễn Mộc Tâm Đ, sinh ngày 18/12/2019, hiện đang sống cùng chị T. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con Nguyễn Mộc Tâm Đ cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện tại, chị T chưa yêu cầu anh D đóng góp tiền nuôi con chung hàng tháng, sau này anh D có thu nhập ổn định chị sẽ yêu cầu sau. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D thống nhất: Vợ chồng có một số tài sản chung và nợ chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị T được miễn án phí, anh Nguyễn Văn D phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ