- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dũng đường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PB TỈNH TN –––––––––– Số:62/2021/QĐST -HNGĐ | TN, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh năm 1986 ĐKHKTT: Xóm Trại, xã NL, huyện PB, tỉnh TN. Chỗ ở hiện nay: Xóm ĐT, xã ĐT, huyện PB, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1991 ĐKHKTT: Xóm Trại, xã NL, huyện PB, tỉnh TN. Chỗ ở hiện nay: Xóm NS, xã ĐT, huyện PB, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T1 ngày 06 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T1 ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T1, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Văn D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Văn D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2 Về con chung: Chị Dương Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục con chung Nguyễn Thị T, sinh ngày 11/02/2014 và Nguyễn Quang T1, sinh năm 21/6/2015 đến khi các con trưởng T1 hoặc có sự thay đổi khác. Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung. 2.3 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/1tháng/1 con (mỗi con 1.000.000/tháng) đến khi các con trưởng T1 hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh D không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh D còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí DSST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002510 ngày 02/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PB, tỉnh TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND H. PB; - Chi cục THADS H.PB; - UBND xã NL; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |