- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyen Thị DIeu Hương ly hôn anh Tiêu Hà Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu H- sinh năm 1987 Anh Tiêu Hà T- sinh năm 1990 Cùng ĐKHKTT: Tổ 12 khu 4 phường G, thành phố H, Quảng Ninh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH --- *** --- Số: 62/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1039/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 giữa chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Tiêu Hà T- Cùng ĐKHKTT tại: Tổ 12 khu 4 phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu H- sinh năm 1987 Anh Tiêu Hà T- sinh năm 1990 Cùng ĐKHKTT: Tổ 12 khu 4 phường G, thành phố H, Quảng Ninh. (Anh T hiện đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam Quảng Ninh) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Tiêu Hà T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Tiêu H- sinh ngày 12/6/2013 và Tiêu Minh Q- sinh ngày 15/4/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003115 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự. -VKSND TP H -UBND phường G -Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đỗ Thị Duyên |