- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2021/QĐST-DS | H, ngày 27 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đ Thị , sinh năm 1985.
Địa ch : Thôn Y, xã T, huyện H, t nh Thanh Hoá
Bị đơn: Công ty Cổ ph n Thương mại H.
Người đại diện theo pháp luật: ng Nguyễn Công C - Chức vụ: iám đốc.
Địa ch : Thôn Đ, xã Đ, huyện H, t nh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Đ Thị và ông Nguyễn Công C là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ ph n Thương mại H thống nhất thỏa thuận:
Công ty Cổ ph n Thương mại H còn nợ bà Đ Thị số tiền gốc là: 75.000.000 đ ng Bảy mươi lăm triệu đ ng .
- Về th i gian v phương th c trả nợ: Hai bên thống nhất vào ngày 25 hàng tháng Công ty Cổ ph n thương mại Hậu ộc phải trả cho bà Đ Thị số tiền gốc là 10.000.000 đ ng Mười triệu đ ng kể từ tháng 8/2021 cho đến khi Công ty trả hết nợ.
Về lãi suất: Bà Đ Thị không yêu c u Công ty cổ ph n Thương mại H trả lãi đối với toàn bộ số tiền trên.
Nếu Công ty cổ ph n thương mại H vi phạm bất k l n trả nợ nào như đã thoả thuận trên thì bà Đ Thị có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện H thi hành một l n toàn bộ số tiền còn lại.
Sau khi quy t định có hi u l c pháp lu t k t ngày bên đ c thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền ch m trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân s t ơng ứng với thời gian ch m trả tại thời đi m thanh toán.
Về án phí: Công ty cổ ph n Thương mại H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 1.875.000 đ ng Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đ ng .
Trả lại cho bà Đ Thị số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.875.000 đ ng Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đ ng theo biên lai thu số /2019/0008253 ngày 06/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Tr ờng h p quy t định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Lu t thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo Điều 30 Lu t thi hành án dân s .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh hoá - VKSND huy n H. - Chi cục THADS huy n H. - Các đ ong s . - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |