- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2021/QĐST-DS | Cầu Kè, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2021/TLST-DS, ngày 13 tháng 4 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1954;
2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1962.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Văn Đ và bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn B số tiền vay còn thiếu là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng). Ông Lê Văn B không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 14.000.000 đồng. Ông Lê Văn B, ông Huỳnh Văn Đ và bà Trần Thị T thống nhất mỗi bên chịu ½ án phí.
Ông Lê Văn B tự nguyện chịu ½ án phí số tiền là 7.000.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.800.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005082 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, ông Lê Văn B được nhận lại số tiền chênh lệch là 7.800.000 đồng.
Ông Huỳnh Văn Đ và bà Trần Thị T tự nguyện chịu 7.000.000 đồng. Ông Huỳnh Văn Đ có đơn xin miễn tiền án phí do thuộc trường hợp là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định là 3.500.000 đồng. Bà Trần Thị T còn phải nộp 3.500.0000 đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Chí Điền |