- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế L - Lê Thị Bé B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2020/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thế L, sinh năm 1987.
2. Bà Lê Thị Bé B, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/7/2020 tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, ông Nguyễn Thế L và bà Lê Thị Bé B đã thống nhất thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế L và bà Lê Thị Bé B xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 24/6/2009. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một) người con chung là Nguyễn Thị Mỹ D (nữ), sinh ngày 09/8/2009. Ông bà thỏa thuận giao cháu D cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng và bà B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác (nếu có yêu cầu).
Về lệ phí Tòa án: Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp thành lệ phí phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế L và bà Lê Thị Bé B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 (một) người con chung là Nguyễn Thị Mỹ D (nữ), sinh ngày 09/8/2009. Ông bà thỏa thuận giao cháu D cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận ông L không yêu cầu bà B phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho bà B, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác (nếu có yêu cầu).
2. Về lệ phí Tòa án: Là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), chuyển số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 004581 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành lệ phí phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi cục THA DS Q.BT; - TAND TPCT; - UBND Phường Thới An Đông; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Đào Liệt Trinh |